Address: Quyết Tiến, Tiên Lãng, TP Hải Phòng . Tel: 02253.943.986 Email: queviethaiphong@gmail.com

Y học cổ truyền về thiếu máu cơ tim

  23/06/2017

Bệnh cơ tim thiếu máu được xem là hậu quả của tình trạng xơ mỡ động mạch vành. Tình trạng teo hẹp động mạch vành đáng kể, đồng thời với những rối loạn cơ chế điều hòa như co thắt và giãn nở mạch vành là những yếu tố hình thành các triệu chứng của bệnh.

Bệnh cơ tim thiếu máu có thể xuất hiện triệu trứng đau ngực (với rất nhiều mức độ khác nhau) hoặc không có biểu hiện lâm sàng (bệnh được phát hiện tình cờ trong khi khám, điều trị một bệnh lý khác).

Kết quả hình ảnh cho thiếu máu cơ tim

1. Biểu hiện

Bệnh lý thiếu máu cơ tim theo y học cổ truyền có thể được biểu hiện dưới những thể lâm sàng sau đây:

- Thể Khí trệ huyết ứ: Đau vùng tim từng cơn (thưa thớt hoặc liên tục). Chất lưỡi tím hay có điểm ứ huyết. Mạch trầm, tế, sác.

- Thể Can Thận âm hư: Đau ngực (nếu có) thường có tính chất hoặc co thắt, hoặc nhói như kim đâm. Người dễ bị kích thích, cáu gắt. Tình trạng uể oải, mỏi mệt thường xuyên.Đau nhức mỏi lưng âm ỉ. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, nặng đầu, đầu đau âm ỉ. Cảm giác nóng trong người, bứt rứt, thỉnh thoảng có cơn nóng phừng mặt. Ngũ tâm phiền nhiệt. Ngủ kém. Có thể có táo bón. Mạch trầm, huyền sác, vô lực.

- Thể Đờm thấp: Đau ngực (nếu có) thường có tính chất như có một vật nặng đè chặn trên ngực. Thường kèm khó thở. Người béo, thừa cân. Lưỡi dày to. Bệnh nhân thường than phiền về triệu chứng tê nặng chi. Thường hay kèm tăng Cholesterol máu. Mạch hoạt.

- Thể Tâm Tỳ hư: Đau ngực (nếu có) thường có tính chất âm ỉ. Trống ngực, hồi hộp. Ngủ ít, hay mê. Hay quên. Mệt mỏi, gầy yếu. Ăn kém, đầy bụng, đại tiện lỏng. Lưỡi nhạt bệu. Mạch tế nhược.

- Thể Tâm Thận dương hư: Phù nề. Đau vùng ngực, hồi hộp. Sợ lạnh, thích uống nước ấm. Đau bụng, tiêu chảy. Nước tiểu trong. Tự hãn. Tay chân lạnh. Lưỡi nhạt, tím xám. Mạch vô lực. Nếu nặng hơn, Tâm dương hư thoát sẽ có thêm chứng ra mồ hôi không ngừng. Chân tay quyết lạnh. Môi xanh tím. Thở nhỏ yếu. Lưỡi tím xám. Mạch nhỏ, muốn hư tuyệt.

2. Nguyên nhân

Qua việc phân tích cơ chế bệnh sinh toàn bộ các chứng trạng thường gặp của y học cổ truyền trong bệnh cơ tim thiếu máu, nguyên nhân của bệnh lý này theo y học cổ truyền có thể là:

- Do thất tình như giận, lo sợ gây tổn thương 2 tạng Can, Thận âm.

- Do bệnh lâu ngày, thể chất suy yếu, âm (huyết), dương (khí) suy, hư hỏa bốc lên, nung nấu dịch thành đàm, đảm hỏa gộp lại gây bệnh.

- Do đàm thấp ủng trệ gây tắc trở kinh mạch. Đàm thấp có thể do ăn uống không đúng cách gây tổn hại Tỳ Vị.

3. Điều trị theo y học cổ truyền

Tác dụng trị liệu của những phương pháp y học cổ truyền, ngoài việc đáp ứng những yêu cầu trị liệu của bệnh lý cơ tim thiếu máu, còn chú ý đến tổng trạng chung của cơ thể, giải quyết những rối loạn thực vật kèm theo.

Thể Khí trệ huyết ứ

Pháp trị: Hành khí hoạt huyết.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

- Bài thuốc gồm Qua lâu nhân 20g, Củ hẹ 12g, Đào nhân 12, Vỏ chanh già 12g.

- Công thức huyệt sử dụng gồm: Nội quan, Tâm du, Chiên trung.

- Châm loa tai: huyệt Tâm, Thần môn, Giao cảm.

Thể Thận âm hư

Pháp trị: Tư âm ghìm dương - Tư bổ Can Thận.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

- Bài thuốc hạ áp (xuất xứ 30 công thức thuốc) gồm Thục địa 20g, Ngưu tất 10g, Rễ nhàu 20g, Trạch tả 10g, Mã đề 20g, Táo nhân 10g, Hoa hòe 10g.

- Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn gia quy thược gồm Thục địa 32g, Hoài sơn 16g, Sơn thù 8g, Đơn bì 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 6g, Đương quy 12g, Bạch thược 8g. Bài này thường được sử dụng khi tăng huyết áp có kèm triệu chứng đau ngực, đau vùng tim.

- Bài thuốc Bổ Can Thận gồm: Hà thủ ô 10g, Thục địa 15, Hoài sơn 15g, Đương quy 12g, Trạch tả 12g, Sài hồ 10g, Thảo quyết minh 10g.

- Công thức huyệt sử dụng: Thận du, Phục lưu, Tam âm giao, Can du, Thái xung, Thần môn, Nội quan, Bá hội, A thị huyệt.

Thể Đờm thấp

Pháp trị: Hóa đờm trừ thấp.

Những bài thuốc và công thức huyệt sử dụng:

- Bài thuốc hạ áp gia Đào nhân, Hồng hoa (xuất xứ 30 công thức thuốc) gồm Thục địa 20g, Ngưu tất 10g, Rễ nhàu 20g, Trạch tả 10g, Mã đề 20g, Táo nhân 10g, Hoa hòe 10g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 8g.

Thể Tâm Thận dương hư

Pháp trị: Ôn thông Tâm dương (Tâm dương hư)

Hồi dương cứu nghịch (Tâm dương hư thoát).

Những bài thuốc y học cổ truyền có thể sử dụng:

- Bài thuốc Lục vị hồi dương thang gồm Nhân sâm 8g, Phụ tử (chế) 8g, Đương quy 12g, Đan sâm 6g, Nhục quế 6g, Nhục thung dung 12g, Ba kích 12g.

- Bài thuốc Sinh mạch tán gia vị gồm Nhân sâm 40g, Mạch môn 40g, Ngũ vị tử 7 hột, Hoàng kỳ 12g, Cam thảo 6g.

- Bài thuốc Hồi dương cấp cứu thang gồm Phụ tử (chế) 4g, Can khương 4g, Nhục quế 4g, Nhân sâm 12g, Bạch truật 8g, Phục linh 8g, Ngũ vị tử 10 hột, Trần bì 4g, Cam thảo nướng 2g.

- Công thức huyệt sử dụng: Đản trung, Cự khuyết, Khí hải, Quan nguyên, Cao hoang, Nội quan.

Thể Tâm Tỳ hư

Pháp trị: Bổ ích Tâm Tỳ.

Những bài thuốc y học cổ truyền có thể dùng gồm:

- Bài thuốc Quy tỳ thang gia vị gồm Phục thần 3g, Toan táo nhân 3g, Long nhãn 3g, Nhân sâm 3g, Hoàng kỳ 3g, Bạch truật 3g, Đương quy 3g, Viễn chí 3g, Đại táo 2 quả, Mộc hương 2g, Cam thảo 1g, Uất kim 4g.

- Công thức huyệt sử dụng: Đản trung, Cự khuyết, Tỳ du, Cách du, Thái bạch, Phong long, Nội quan.

Bình luận

Tin tức mới Xem tất cả